Vị trí hiện tại của bạn:Thương Mại Điện Tử » Industry News » Tin kinh tế » Cập nhật quy định về Thuế tháng 6 năm 2013

Cập nhật quy định về Thuế tháng 6 năm 2013

Source:Thương Mại Điện TửTime:2013-07-23Nhóm sản phẩm:[Tin kinh tế] Từ khóa:

Cập nhật quy định về Thuế tháng 6 năm 2013

Kính gửi quý Hội viên!

Ngày 17/05/2013, Bộ Tài Chính ban hành thông tư số 65/2013/TT-BTC sửa đổ, bổ sung thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành nghị định số123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và nghị định số121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính Phủ.

Ngày 15 tháng 5 năm 2013, Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 64/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Cả hai Thông tư này đều có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2013

Hội tư vấn Thuế Việt Nam xin giới thiệu tóm tắt những nội dung mới của Thông tư số 65/2013/TT-BTC và Thông tư số 64/2013/TT-BTC , về nội dung chi tiết đối soát so sánh nội dung mới, giải đáp vường mắc được hướng dẫn tại cuốn sách: Hỏi đáp về Thuế GTGT, Hóa đơn chứng từ và chế độ khấu hao tài sản cố định áp dụng từ 1/7/2013, được biên soạn dưới dạng hỏi đáp, quý hội viên có thể liên hệ với văn phòng hội để tìm hiểu cụ thể.

I. Thông tư số 65/2013/TT-BTC

1. Không thu thuế GTGT đối với DN cho nhau vay, vay của các cá nhân

Khoản thu về lãi tiền cho vay mà pháp luật không cấm của tổ chức, cá nhân(Các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật) không phải là tổ chức tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp từ ngày 01/3/2012 cơ sở kinh doanh không phải là tổ chức TD đã lập HĐ, tính thuế GTGT đối với khoản lãi cho tổ chức, cá nhân khác vay vốn thì các bên lập HĐ điều chỉnh và thực hiện điều chỉnh lại khoản lãi tiền vay về đối tượng không chịu thuế GTGT. Trường hợp các bên không thực hiện điều chỉnh HĐ đã lập, nếu tổ chức vay vốn sử dụng vốn vay phục vụ hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định căn cứ hóa đơn GTGT của bên cho vay.

2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng trả chậm, trả góp

Bổ sung nội dung:

+ Trường hợp khi điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh đồng thời hạch toán tăng chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp khoản chi phí tương ứng số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ đã điều chỉnh giảm thì sau khi có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh được khai bổ sung thuế GTGT và thực hiện điều chỉnh giảm chi phí tính thuế TNDN tương ứng..

+ Trường hợp CQ thuế công bố QĐ KT, thanh tra tại trụ sở và có QĐ xử lý không chấp nhận cho khấu trừ thuế đối với các Hóa đơn GTGT không có chứng từ Thanh toán qua NH, sau khi CQ thuế xử lý, DN mới có chứng từ thanh toán qua NH thì vẫn được khai bổ sung thuế GTGT trong thời hạn 6 tháng kể từ tháng có Quyết định xử lý của cơ quan thuế.

3. Bổ sung quy định về hoàn thuế GTGT theo tháng đối với DN trong tháng vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước (phần gạch dưới là quy định mới)

Cơ sở kinh doanh trong tháng vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ bán trong nước, có số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên để được hoàn thuế theo tháng thì phải bù trừ với số thuế GTGT đầu ra của hàng hoá, dịch vụ bán trong nước và phân bổ theo tỷ lệ (%) giữa doanh thu hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ với tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của cơ sở kinh doanh trong kỳ, nếu số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dịch vụ xuất khẩu đã tính phân bổ như trên chưa được khấu trừ nhỏ hơn 200 triệu đồng thì cơ sở kinh doanh không được xét hoàn thuế theo tháng,

Đồng thời hướng dẫn cách tính toán xác định cụ thể.

4. Thay đổi thuế suất thuế GTGT đối với hoạt động cho thuê xưởng ở trong khu phithuế quan từ 10%, sang thuế suất 0%

Nếu từ ngày 01/3/2012 bên cho thuê xưởng đã lập hóa đơn, tính thuế GTGT khi cho doanh nghiệp chế xuất thuê xưởng thì các bên lập hóa đơn GTGT điều chỉnh lại hóa đơn đã lập với mức thuế suất thuế GTGT là 0%.

5. DV số hóa cung cấp cho nước ngoài đang áp dụng thuế suất 10% sang áp dụng thuế suất 0%

Nêu Hợp đồng cung cấp DV số hóa cho phía nước ngoài được ký kết trước ngày 1 /7 / 2013, ngày TTSố: 65/2013/TT-BTC có hiệu lực thi hành thì thuế GTGT tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại VB quy phạm PL tương ứng thời điểm ký kết Hợp Đồng.

Nếu HĐ ký từ ngày 01/3/2012 thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nay áp dụng thuế suất 0% theo TT 65/2013/TT-BTCthì áp dụng thuế suất 0% kể từ ngày 01/3

II. Thông tư 64/2013/TT-BTC

1.Bổ sung một số nội dung hướng dẫn về hóa đơn chứng từ đã được hướng dẫn tại các công văn của Bộ Tài chính Tổng cục thuế trong thời gian vừa quanhư :

Hóa đơn viết bằng tiếng Việt không dấu, số phân cách là dấu phẩy; thay đổi địa chỉ trên hóa đơn đã đặt in chưa sử dụng hết; đối tượng được mua hóa đơn của cơ quan thuế …

2.Bổ sung nhiều nội dung mới để giải quyết các vướng mắc của người nộp thuế trong thời gian qua và phù hợp với tình tình thực tiễn như:

· Cục thuế xem xét và có văn bản hướng dẫn cho một số đối tượng sử dụng hóa đơn không nhất thiết phải có tiêu thức “dấu của người bán”.

· Điều kiện và trách nhiệm của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn

· Một số nội dung liên quan đến phát hành hóa đơn, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

· Bổ sung thêm các tiêu thức trên hóa đơn đã lập:

+Trường hợp HĐ tự in hoặc HĐ đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên HĐ thì gạch chéo bằng bút mực...

+Các siêu thị, trung tâm TM thành lập theo quy định của PL được lập chung 1 Hóa Đơn GTGT cho tổng DT người mua không lấy HĐ phát sinh trong ngày (không phân biệt tổng giá trị TT trên 200.000 đ hay dưới 200.000 đ).

+Nội dung tên hàng hóa dịch vụ trên hóa đơn được hướng dẫn cụ thể thêm : Các loại hàng hoá cần phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu thì phải ghi trên hoá đơn các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hoá mà khi đăng ký pháp luật có yêu cầu. Ví dụ: số khung, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của ngôi nhà hoặc căn hộ

+Tên liên hóa đơn: Đối với tài sản phải đăng ký khi sử dụng ( xe máy, ô tô...) hóa đơn có 3 có 3 liên trở lên; giao người mua 2 liên: liên 2 và thêm một liên nữa dùng làm thủ tục đăng ký tài sản.

+ Hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử phải có thêm tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử

· Bổ sung các biểu mẫu, hướng dẫn cụ thể việc lập hóa đơn cho từng trường hợp, bổ sung điều chỉnh hóa đơn, xử lý mất hóa đơn…

· Căn cứ văn bản pháp luật về Xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn

3. Căn cứ xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn

Việc xử phạt vi phạm hành chính về hoá đơn thực hiện theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá, phí, lệ phí và hoá đơn và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Quy định trước đây chỉ dựa vào Nghị định số 51/2010/NĐ-CP.

[close window] [Print page] views:818